Thứ Hai, 30 tháng 4, 2012

Cây bí đao chữa tiểu đường

>>Tác Dụng Của Hạt Methi
>>Chuối hột - Vị thuốc chữa bệnh tiểu đường 


benhtieuduongnow-Thuốc từ bí đao có vị ngọt, tính hơi hàn , không độc, quy kinh tỳ, vị, đại trường, tiểu trường. Tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc, sinh tân, chỉ khát, lợi niệu, tiêu phù. Chủ trị các chứng tiêu khát, thủy thũng, mụn  nhọt, sang lở, ban chẩn, làm tươi nhuận bì phu, giữ nhan sắc.
 
 



Có thể sử dụng bí đao để chữa các bệnh sau:
Chữa bệnh tiêu khát (đái đường)
-  Tiêu khát do nhiệt tích từ lâu dùng bí đao gọt vỏ, ăn 2-3 lạng một ngày,  dùng 5-7 ngày. Nếu tiêu khát không ngừng, bí đao gọt vỏ cho vào hũ đậy kín, chôn nơi đất ẩm khoảng một tháng lấy lên dùng nước trong vắt, uống hàng ngày  hoặc đem đốt chín ép lấy nước uống.
- Nếu tiêu khát kèm theo cốt chưng (nóng trong xương) dùng bí đao bỏ ruột, lấy bột hoàng liên cho vào đầy đem đồ lên như đồ xôi, khi chín nhừ, nghiền mịn, hoàn viên  bằng hạt ngô, mỗi lần uống 30-40 viên với nước sắc bí đao.
- Trường hợp tiêu khát, đi tiểu nhiều dùng hạt bí đao 12g, hoàng liên 12g, mạch môn đông 12g, sắc uống.
- Nếu tiêu khát mới mắc bệnh ở mức độ nhẹ dùng Lá bí đao 30-40 g sắc uống.
Chữa bệnh thương hàn, đi lỵ khát nước dùng bí đao bọc đất dày 10cm  nướng cho chín rồi ép lấy nước uống
Làm lợi thủy, thanh thấp nhiệt chữa các chứng bì phu thủy thũng, sưng đỏ, dùng vỏ quả bí đao 15-20 g, sắc uống.
Trị mụn nhọt, sang lở:
- Chữa nhọt lớn ở lưng, cắt bí đao thành lát dày 1-2 cm, úp lên chỗ sưng, khi lát bí đó hỏng thì thay lát khác, nhọt sẽ nhanh tiêu.
- Nếu ung nhọt ở trong, dùng hạt bí đao phơi khô sắc uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 20g, tác dụng bài nùng, thúc mủ, làm tiêu ung nhọt, chữa tràng vị ủng tắc
- Trường hợp mụn nhọt sang lở ngoài da lâu ngày, dùng lá bí đao giã nát đắp vào mỗi ngày 1 lần trong vài ngày sẽ khỏi. Nếu lở ngứa, lòi dom dùng dây bí đao sắc đặc thấm rửa, ngâm hàng ngày.
Trị phong ngứa, ban chẩn ở mặt: Dùng hạt bí đao, đào nhân đồng lượng nghiền thật mịn, thêm mật ong  xoa mặt, ngày 3-4 lần sẽ khỏi. Nếu có vết sạm đen trên mặt dùng dây bí đao sắc đặc rửa nhiều lần trong ngày.
Làm trơn nhuận da cơ, giữ nhan sắc:
- Muốn da trắng, đẹp, trẻ mãi không già, dùng hạt bí đao bỏ vỏ tán bột, hoàn viên bằng hạt ngô với mật ong, mỗi lần uống 30- 40 viên, ngày hai lần, vào lúc đói.
- Để da mặt luôn tươi nhuận, đẹp dung nhan, dùng hạt bí đao bỏ vỏ 5 phần, đào hoa 4 phần, quất hồng bì 2 phần, nghiền nhỏ, trộn đều, uống một thìa cà phê sau bữa ăn, ngày 3 lần. Nếu muốn trắng hơn gia thêm hạt bí đao,  muốn hồng hơn gia thêm đào hoa.

Sakê trị tiểu đường

>>Sản phẩm từ sữa giúp phòng bệnh tiểu đường
>>Rau cải xong trị bệnh tiểu đường


 Quả sa kê.
 Benhtieuduongnow.
 Sa kê còn gọi là cây bánh mì, tên khoa học Artocarpus altilis, thuộc họ dâu tằm (Moraceae) là loại cây được trồng ở Malaysia và các đảo ở Thái Bình Dương. Ở nước ta thấy nhiều ở các tỉnh miền Tây Nam bộ. Trái sa kê nấu chín là món ăn khá thú vị, đặc biệt các bộ phận như rễ, thân và lá của cây sa kê rất giàu dược tính, bộ phận được sử dụng làm thuốc trị bệnh là lá, rễ, vỏ và nhựa cây.
Quả sa kê to như như quả mít tố nữ, tròn hoặc hình trứng. Quả sa kê mọc thành từng chùm, được sử dụng để chế biến thành nhiều món ăn ngon. Thường quả sa kê được xắt ra thành từng lát nhỏ, rổi tẩm với bột chiên giòn, ăn ngon như ăn bánh mì. Ngoài ra còn được dùng để nấu cà ri, đặc biệt hơn là người dân thuộc khu vực sông Mê Kông nấu món kiểm để sử dụng trong những ngày giỗ chạp, đình đám vì món này có vị béo ngậy của nước cốt dừa. Sa kê còn được xay thành bột để chế biến thành nhiều món ăn thường ngày như làm thành pho mát, bánh ngọt hay nấu với tôm, cá trộn hay gạo.
Đông y cho rằng rễ sa kê có tính làm dịu, sát khuẩn, dùng để trị ho, hen suyễn, các chứng rối loạn dạ dày, đau răng hay bệnh về da rất tốt. Vỏ cây sa kê có tác dụng tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, dùng để trị ghẻ, nhựa cây sa kê pha loãng trị tiêu chảy, lỵ; Lá sa kê phối hợp với lá đu đủ non tươi, giã với vôi để đắp trị mụn nhọt. Trong dân gian còn sử dụng lá sa kê để trị phù thũng hay viêm gan vàng da bằng cách lấy lá tươi nấu uống. Lá sa kê còn có thể phối hợp với một số vị thuốc khác trị gút, sỏi thận, tiểu đường, tăng huyết áp...
Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin giới thiệu những phương thuốc trị bệnh từ cây sa kê.
Trị tiểu đường týp 2: Lấy lá sa kê tươi 100g (khoảng 2 lá), quả đậu bắp tươi 100g, lá ổi non 50g, cho vào nồi nấu lấy nước uống hằng ngày.
Trị bệnh gút, sỏi thận: Dùng lá sa kê tươi 100g, dưa leo 100g, cỏ xước khô 50g, cho vào nồi nấu tất cả, lấy nước uống trong ngày.
Chữa viêm gan vàng da: Lá sa kê tươi 100g, diệp hạ châu tươi 50g, củ móp gai tươi 50g, cỏ mực khô 20 – 50g. Nấu chung, lấy nước uống trong ngày.
Trị chứng tăng huyết áp dao động: Dùng lá sa kê vàng (vừa rụng) 2 lá, rau ngót tươi 50g, lá chè xanh tươi 20g, nấu chung lấy nước uống trong ngày.
Trị đau răng: lấy rễ cây sa kê, nấu nước ngậm và súc miệng.

Nụ vối hỗ trợ phòng ngừa biến chứng tiểu đường

>> Chuối hột - Vị thuốc chữa bệnh tiểu đường
>> Rau cải xong trị bệnh tiểu đường

benhtieuduongnow-Từ xa xưa người dân Việt đã dùng nụ vối như một thức uống bình dân như nước chè,trà....


Nụ vối có tác dụng trong hỗ trợ phòng và điều trị tiểu đường (ĐTĐ) là kết quả của đề tài hợp tác nghiên cứu mới được công bố giữa Viện Dinh dưỡng quốc gia (VDD) và Đại học Phụ nữ Nhật Bản.
Theo các chuyên gia của VDD, trong nụ vối có hàm lượng polyphenol cao (tương đương 128mg catechin/gam trọng lượng khô) và có hoạt chất ức chế men alpha-glucosidase nên có tác dụng hỗ trợ trong phòng và điều trị ĐTĐ. Các kết quả được tiến hành trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy nụ vối có khả năng triệt tiêu các gốc tự do, chống ôxy hóa mạnh. Khả năng chống ôxy hóa (chống lão hóa) của nụ vối đã làm giảm sự hình thành đục thủy tinh thể, bảo vệ sự tổn thương tế bào beta tuyến tụy, phục hồi hoạt động các men chống ôxy hóa trong cơ thể.
Từ các nghiên cứu, thí nghiệm trên động vật và các bệnh nhân ĐTĐ, các chuyên gia đã rút ra kết luận. Nụ vối có khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn và hỗ trợ ổn định đường huyết, hỗ trợ giảm rối loạn lipid máu, phòng ngừa biến chứng ĐTĐ khi điều trị lâu dài.
Một bệnh nhân bị viêm đại tràng mạn tính, đau bụng âm ỉ và thường xuyên đi phân sống tìm đến cầu cứu một người bạn là bác sĩ. Vị bác sĩ này bèn hái cho bạn khoảng 200 g lá vối tươi, xé nhỏ, chế vào 2 lít nước sôi, ngâm trong 1 giờ để uống thay nước. Chỉ 2 giờ sau, người bạn vui mừng báo tin đã hết đau bụng và không đại tiện thêm nữa.
Ngoài ra, lá, vỏ cây, nụ và rễ vối đều có thể dùng chữa bệnh. Nước lá và nụ vối có hoạt chất ức chế sự phát triển của một số vi trùng Gram âm và Gram dương. Hoạt chất này dễ tan trong nước nên chỉ cần pha nước sôi là được.

Lá vối có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt. Mỗi khi ăn một bữa có nhiều thịt, mỡ, người ta thường nấu một nồi nước vối thật đặc để uống cả ngày. Chất đắng trong vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chất tinh dầu có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi khuẩn có ích trong ruột.

Theo kinh nghiệm của dân gian, lá vối tươi có kết quả trị bệnh cao hơn so với lá đã ủ. Ngoài ra, có thể dùng lá vối để chữa những bệnh hoặc tổn thương sau:

- Chữa bỏng: Vỏ cây vối cạo bỏ vỏ thô, rửa sạch, giã nát, hòa với nước sôi để nguội, lọc lấy nước, bôi lên khắp chỗ bỏng. Thuốc sẽ làm giảm tiết dịch, hết phồng, dịu đau, hạn chế sự phát triển của vi trùng.

- Viêm gan, vàng da: Dùng rễ 200 g mỗi ngày, nấu sắc uống.

- Viêm da lở ngứa: Sắc lá vối lấy nước đặc để bôi.

Món ăn thuốc trị tiểu đường

>>Bệnh nhân tiểu đường nên ăn gì?
>>Số người mắc đái tháo đường tăng vọt vì bữa ăn thừa thịt

Benhtieuduongnow-Cách chữa bệnh bằng ăn uống là cách chữa cần thiết và quan trọng với người bệnh tiểu đường. Để tăng tính đa dạng trong dinh dưỡng, chúng tôi giới thiệu một số thực đơn người bệnh tiểu đường nên dùng góp phần tăng hiệu quả điều trị bệnh.


  1. Giá đỗ xào: Giá đỗ xanh 500g đem xào với dầu thực vật, chút muối và gia vị, ăn trong các bữa ăn. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường, khát nước uống nhiều, gầy yếu, suy kiệt.
  2. Khổ qua xào đậu phụ: Khổ qua 150g, đậu phụ 100g. Khổ qua bỏ ruột thái lát, dùng dầu xào to lửa cho chín tái, cho đậu phụ thái lát và ít muối gia vị, tiếp tục xào to lửa cho chín đều. Cho ăn ngày 1 lần. Dùng thường ngày cho bệnh nhân tiểu đường.
  3. Khổ qua xào thịt nạc: Cách làm tương tự, thay đậu phụ bằng thịt lợn nạc. Thực đơn này dùng cho các trường hợp chảy máu cam, tiểu đường, đau mắt đỏ...
  4. Đậu đỏ hầm phổi dê: Phổi dê 1 lá, đậu đỏ 100g. Phổi dê thái lát, đậu đỏ, thêm nước muối, gia vị nấu nhừ. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường, tiểu ít, nước tiểu đỏ đục.
  5. Sữa mạch môn ô mai: Mạch môn 20g, ô mai 12g, sắc kỹ lấy nước, bỏ bã, thêm sữa bò 30ml, khuấy lắc đều uống. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, khô miệng khó nuốt, nuốt đau, khát nước.
  6. Nhựa mận vịt ngọc trúc: Ngọc trúc 50g, sa sâm 50g, vịt 1 con, hành tây 1 củ, gừng tươi 6g. Vịt làm sạch, nấu với sa sâm, ngọc trúc, đầu tiên đun lửa to cho chín, sau đun nhỏ lửa trong 1 giờ cho chín nhừ, vớt bỏ bã thuốc, cho gia vị. Dùng cho bệnh tiểu đường, bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày, suy nhược, táo bón.
  7. Tim lợn tiềm ngọc trúc: Tim lợn 300g, ngọc trúc 30g, gừng tươi 5g, hành sống 5g. Ngọc trúc nấu lấy nước bỏ bã để sẵn. Tim lợn thái nhỏ, cho cùng nước gừng, hành, ớt tươi luộc chín, tiếp tục đổ tiếp nước ngọc trúc vào đun tiếp cho tim lợn chín nhừ. Thêm nước hàng, muối mắm, đường trắng, bột ngọt; đun tiếp tạo thành nước canh đặc; Đổ lên đĩa, đợi cho nguội và đông, đổ dầu vừng đã đun sôi và để nguội lên là được. Dùng cho các bệnh nhân có bệnh mạch vành, bệnh tim phổi, tiểu đường, lao phổi.
  8. Vịt hầm sa sâm ngọc trúc:  Vịt 1 con, sa sâm 50g, ngọc trúc 50g. Vịt làm sạch, cho cùng sa sâm, ngọc trúc, thêm nước hầm chín, bỏ bã thuốc, thêm gia vị. Dùng cho các trường hợp âm hư, miệng khô khát nước, táo bón, bệnh tiểu đường.
  9. Bồ câu hầm hoài sơn ngọc trúc: Bồ câu 1 con, hoài sơn 30g, ngọc trúc 30g. Bồ câu làm sạch, cho cả hoài sơn, ngọc trúc vào nồi, thêm gia vị, nước sạch, hầm nhừ. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, khát nước uống nhiều, mệt mỏi, hồi hộp thở gấp.
  10. Rùa hầm bắp nếp: Thịt rùa 200g, ngô nếp hoặc ngô tẻ 200g. Thịt rùa chặt nhỏ, ngô tẽ lấy hạt và để cả râu, thêm gia vị, nước sạch lượng thích hợp, hầm nhừ dạng canh xúp. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, tăng huyết áp.
  11. Trai sò luộc: Sò biển (kể cả sò huyết) luộc chín, ăn với gia vị thường ngày. Tác dụng bổ âm thanh nhiệt, lợi tiểu tán kết. Dùng cho các trường hợp vàng da phù nề, sưng hạch, bướu cổ, khí hư, huyết trắng, bệnh tiểu đường.
  12. Biển đậu mộc nhĩ tán: Mộc nhĩ 60g, biển đậu 60g tán bột. Mộc nhĩ, biển đậu sấy khô, tán thành bột. Mỗi lần uống 9g, ngày 2 - 3 lần. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường.
  13. Thịt lợn hầm râu ngô: Thịt lợn nạc và râu ngô liều lượng thích hợp, hầm nhừ, thêm gia vị ăn. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường
  14. Râu ngô hầm ong non: Râu ngô 30g, ong non 120g, thêm nước nấu chín nhừ, thêm gia vị, cách ngày làm 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân cao huyết áp, tiểu đường, viêm thận, viêm gan, viêm túi mật.
  15. Nước sắc thỏ ty tử: Thỏ ty tử 60g. Sắc nước uống. Dùng giải khát cho bệnh nhân tiểu đường khát nước uống nhiều.
  16. Nước bột đậu xanh: Đậu xanh 200g, thêm nước, nấu chín nhừ, lọc qua vải xô lấy nước uống sáng tối, mỗi lần 1 chén. Dùng cho bệnh nhân tiểu đường...
  17. Nước sắc khổ qua: Khổ qua 1 - 2 quả, tách bỏ ruột, thái lát, nấu sắc lấy nước uống. Dùng cho các trường hợp tiểu đường, sốt cao mất nước, miệng khô, họng khát.

Chủ Nhật, 29 tháng 4, 2012

9 loại thực phẩm hàng đầu cho người bị tiểu đường

>> Người bệnh tiểu đường không nên ăn gì?
>> Cá Diếc Tốt Cho Người Bệnh Tiểu Đường 

9 loại thực phẩm hàng đầu để kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2, bạn nên ăn hàng ngày:

  1. Ngũ cốc, cơm : Những loại thực phẩm như ngũ cốc, cơm, mì sợi… rất giàu chất xơ và là nguồn thực phẩm giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đến 25%.
  2. Sữa không béo : Cũng như ngũ cốc nguyên hạt, các loại sức không béo, sữa ít đường cũng có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đáng kể.
  3. Các loại đậu : Các loại hạt đậu như đậu nành, đậu tương, đậu phộng, đậu Hà Lan có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đến 47%. Đây là còn là loại thực phẩm hữu ích nhất trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch vì chúng chứa nhiều chất xơ, chất béo không bão hòa đơn, protein… giúp ổn định đường huyết.
  4. Bông cải xanh : Bông cải xanh có chứa dưỡng chất polyphenol có tác dụng chống viêm rất tốt – đây là nguyên nhân mà nếu không được kiểm soát sẽ dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
  5. Cá : Thường xuyên bổ sung cá vào chế độ ăn hàng tuần (nên ăn 2 bữa mỗi tuần) có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường lến đến 25%.
  6. Dâu tây : Dâu tây là loại trái cây chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa và vitamin C… cũng có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đáng kể.
  7. Quả ớt ngọt : Trong quả ớt ngọt rất giàu vitamin C, chất chống oxy hóa rất tốt cho sức khỏe mọi người đặc biệt là chị em phụ nữ. Bạn có thể chế biến loại quả này trong món salad để ăn hàng ngày.
  8. Quả óc chó : Quả óc chó giàu axit không bão hòa đa, có tác dụng thúc đẩy insulin làm việc tốt hơn. Bạn nên ăn loại trái cây này với xà lách, ăn cùng sữa chua hoặc bột yến mạch để ngăn ngừa bệnh tật đặc biệt là bệnh tiểu đường.
  9. Quế : Gia vị cay cay của quế rất tuyệt vời để kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn có thể ăn thêm loại gia vị này cùng với các món ăn hàng ngày cũng giúp ngăn ngừa bệnh tật rất tốt.

Người bệnh tiểu đường không nên ăn gì?

>>Cá Diếc Tốt Cho Người Bệnh Tiểu Đường
 >>Bệnh nhân tiểu đường nên ăn gì? 

benhtieuduongnow-Chế độ dinh dưỡng góp phần rất quan trọng giúp bệnh nhân tiểu đường ổn định mức đường trong máu, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng.

Người bệnh tiểu đường không nên ăn gì? 1281668226-benh-tieu-duong1 
Bệnh nhân tiểu đường nên chia khẩu phần thành nhiều bữa để không gây tăng đường huyết sau khi ăn.
Người bị tiểu đường phải kiểm soát được đường huyết kể cả trước và sau bữa ăn, không làm tăng đường máu nhiều sau ăn và đường máu cũng không được hạ lúc xa bữa ăn.
Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau : Trước ăn: 90-130 mg/dl ( 5,0- 7,2 mmol/l ); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl ( 10mmol/l )
Vì vậy một chế độ ăn hợp lý rất quan trọng giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.
Bệnh nhân tiểu đường nên chia khẩu phần thành nhiều bữa để không gây tăng đường huyết sau khi ăn. Phải ăn uống điều độ, đúng giờ, không để quá đói nhưng cũng không ăn quá no. Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.
Bệnh nhân tiểu đường cần hạn chế các thực phẩm sau:
  • Thực phẩm được chế biến ở nhiệt độ cao như xào, chiên, đặc biệt là chiên giòn.
  • Các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp.
  • Đồ ngọt như: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ.
Lưu ý: Bệnh nhân tiểu đường chỉ nên hạn chế các loại sữa chế biến còn sữa tươi nguyên chất không đường thì lại rất tốt vì sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các acid amin cần thiết, nên rất tốt cho bệnh nhân.
  • Hạn chế ăn cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì…), bánh bích qui, trái cây ngọt, trứng.
  • Không ăn mặn
  • Hạn chế uống rượu, hút thuốc vì có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết.
Một số thực phẩm tốt cho bệnh nhân tiểu đường:
  • Các loại trái cây tươi ít đường như táo, bưởi, cam quýt… là món ăn cung cấp nhiều vitamin tốt cho người bệnh đái tháo đường. Mặc dù các loại trái cây có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhưng đó là lượng đường chậm (tức đường phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể)nên sẽ giúp cho lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom kiểm soát lượng đường trong máu.
  • Thực phẩm giàu chất xơ như cám ngũ cốc, rau xanh, các loại họ đậu,… có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường.
  • Các loại thịt nạc đặc biệt là thịt bò vì chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hoá lượng đường trong máu, ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư.
  • Các loại cá biển có nhiều axit béo có tác dụng làm giảm đáng kể lượng cholesterol có hại, thay vào đó là những cholesterol có lợi.

Thứ Tư, 25 tháng 4, 2012

Cá Diếc Tốt Cho Người Bệnh Tiểu Đường

>>Chữa bệnh tiểu đường bằng tinh trùng?
>>Cái chết không báo trước của người bệnh tiểu đường

Ngoài việc hỗ trợ chữa đái tháo đường, cá diếc còn có tác dụng tốt với những người bị xơ gan, viêm loét dạ dày, viêm thận...
Tiểu đường: Cá diếc một con khoảng 250 gr, 50 gr hạt tía tô. Cá diếc làm sạch, bỏ nội tạng. Hạt tía tô tán nhỏ, cho vào bụng cá, hấp cách thủy. Ăn ngày một lần, 15 ngày là một đợt điều trị. Cần ăn 3 - 4 đợt, sẽ cho kết quả tốt.

Hay buồn nôn, nôn mửa: Cá diếc một con khoảng 250 gr, làm sạch. Sa nhân, gừng tươi, hạt tiêu mỗi vị 3 gr đã phơi khô, tán nhỏ. Trộn thịt cá diếc với bột trên rồi cho vào nồi, đổ 400 ml nước đun đến khi còn 100 ml  thì chia làm hai lần uống trong ngày.

Viêm thận mãn tính: Cá diếc một con khoảng 300 gr, 15 gr chu sa, 15 gr phèn chua. Cá diếc làm sạch, bỏ nội tạng, phèn chua tán bột mịn cho vào bụng cá cùng với chu sa. Lấy lá chuối bọc cá lại, sau đó lấy đấy sét bọc kín cá đem nướng trên than hồng. Khi đất khô đỏ thì lấy cá ra, tán bột mịn, chia uống ba lần trong ngày cùng 100 ml nước sôi để nguội pha cùng 50 ml rượu.

Xơ gan: Cá diếc hai con khoảng 350 gr, 10 gr hồng hoa. Cá diếc làm sạch, hồng hoa cho vào túi vải mỏng. Cho tất cả vào nồi cùng 400 ml nước, đun nhỏ lửa đến khi chín rồi ăn cá, uống hết nước. Ăn liền trong 15 ngày, mỗi ngày một lần.

Hen suyễn: Cá diếc ba con  khoảng 300 gr, 100 gr bán hạ chế, 70 gr gừng khô. Cá diếc làm sạch, bỏ nội tạng, cho vào nồi đất sấy khô, tán bột mịn cùng bán hạ chế, gừng khô. Mỗi lần uống 4 - 5 gr cùng nước sôi để nguội đã pha thêm lượng rượu bằng 20% lượng nước. Uống ngày ba lần, điều trị nhiều ngày sẽ cho kết quả tốt.

Viêm loét dạ dày: Bong bong cá diếc rửa sạch, gián ròn bằng dầu vừng rồi tán thành bột. Uống mỗi lần 5 - 6 gr, ngày uống hai lần.
(Theo BS Nguyễn Thị Nhân - baomoi.com - Cá diếc chữa đái tháo đường)

Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường

>> Nụ vối hỗ trợ phòng ngừa biến chứng tiểu đường
>>Bệnh tiểu đường: Nên ăn gạo trắng hay gạo lức?

Người bệnh tiểu đường nên ăn những thực phẩm như:


thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường

Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường

1. Tỏi:  Người bạn tốt nhất của trái tim

Một nhánh tỏi nhỏ thái lát mỏng trộn trong sa lát hay vài nhánh tỏi đập nhỏ cho vào bát nước chấm hay các món rau xào… dù có khiến hơi thở bạn “nặng mùi” hơn chút nhưng những ích lợi cho sức khỏe lại vô cùng lớn lao. Nhờ vào những thành phần “tích cực”, tỏi giúp gan điều tiết và kiểm soát được sự tăng đường trong máu. Không những bảo vệ người bệnh tiểu đường, tỏi còn kích thích sự lưu thông máu nên cũng bảo vệ và gìn giữ một trái tim khỏe mạnh.
thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường 001
Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường
2. Rau bina:  Giàu các chất chống ôxy hóa

Đã từ lâu, người ta biết đến rau bina (rau chân vịt) như những “nhà vô địch” giàu chất sắt nhất. Tuy nhiên, rau bina còn rất giàu axit alpha – lipoi. Đây là một chất chống ôxy hóa cực mạnh tác động đến nhịp độ đốt cháy đường trong máu. Hơn nữa, rau bina còn kích thích quá trình phục hồi và tái sinh các dây thần kinh, đồng thời bảo vệ mắt và tim.

thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường 002
Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường
3. Quả lê:  Chống tiểu đường và chống cholesterol

Chúng ta thường nghĩ rằng lê ngọt nên đem đến nhiều năng lượng. Tuy nhiên, trái lê lại “sở hữu” những thành phần dinh dưỡng tuyệt vời. Giàu các chất xơ dễ tan, lê thực sự là loại trái cây chống tiểu đường, chống cholesterol và cắt cơn đói nhanh chóng. Thêm nữa, với sự có mặt của chất chống ôxy hoá tanin trong thành phần, lê cũng là loại trái cây có khả năng bảo vệ trái tim luôn khỏe mạnh.

thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường 003
Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường
4. Yến mạch:  Lý tưởng cho bữa sáng

Cháo yến mạch hay yến mạch trộn sữa không những giúp bạn thay đổi khẩu vị cho bữa sáng mà còn đem đến những lợi ích sức khỏe không ngờ tới. Yến mạch có rất nhiều các chất xơ dễ tan (vì thế có thể cắt cơn đói, chống tiểu đường và chống cholesterol), đồng thời còn chứa trigonellin – thành phần giúp cơ thể kiểm soát đường huyết tốt hơn.

thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường 004
Thực phẩm ngăn ngừa tiểu đường
5. Chanh:  Giảm tỉ lệ đường trong máu

Uống một cốc nước ấm có vắt vài giọt chanh vào buổi sáng khi ngủ dậy, vắt thêm chanh vào bát nước chấm hay bát nước canh rau luộc… có thể giúp bạn giảm chỉ số đường huyết sau bữa ăn.

Thứ Sáu, 20 tháng 4, 2012

Những biến chứng nguy hiểm ở người bệnh tiểu đường

 >>Mối liên hệ giữa trầm cảm và bệnh tiểu đường
 >>Biến chứng võng mạc do đái tháo đường

Bệnh tiểu đường vốn được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” bởi nó âm thầm phá huỷ hàng loạt các bộ phận trên cơ thể người bệnh như tim mạch, thận, mắt, chân tay… Tuy nhiên nó cũng có thể dẫn tới những cái chết không báo trước nếu biến chứng là đột quỵ (tai biến mạch máu não) hay nhồi máu cơ tim.

60% bệnh nhân đái tháo đường tử vong do biến chứng tim mạch
Trao đổi tại buổi sinh hoạt Câu lạc bộ người mắc bệnh đái tháo đường Hà Nội ngày 31/3/2012 vừa qua, Chuyên gia Nguyễn Văn Chương cho biết, có tới 60% bệnh nhân đái tháo đường tử vong do nguyên nhân tim mạch. Đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ lên 1,8 đến 2 lần, làm nguy cơ tử vong tăng lên 6 lần ở người có thêm bệnh mạch vành.
Vì sao bệnh đái tháo đường lại dẫn đến những tai biến này? Theo ông Chương, đái tháo đường làm phá huỷ toàn bộ hệ thống mạch máu – hệ thống giao thông của cơ thể. Nó làm giảm quá trình tổng hợp PGI2 (yếu tố giãn mạch), đồng thời gây ra các rối loạn chuyển hoá như làm tăng triglyceride, tăng LDL, giảm HDL, làm đẩy nhanh tiến trình xơ vữa động mạch. Đó chính là nguyên nhân khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều tai biến tim mạch.

Xơ vữa động mạch hình thành có thể làm bít tắc một phần hoặc hoàn toàn mạch máu. Mảng xơ vữa này cũng có thể mất ổn định, vỡ ra và di chuyển trong lòng mạch, làm ngưng trệ dòng máu. Khi mạch máu não bị tắc, phần não không được nuôi dưỡng sẽ chết đi trong vài phút, khiến phần cơ thể do nó điều khiển sẽ bị tê liệt, gây ra tai biến mạch máu não. Nếu động mạch vành (mạch máu nuôi tim) bị tắc, sẽ dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Tăng huyết áp cũng là thủ phạm gây nên tai biến tim mạch. Huyết áp quá cao có thể làm mạch máu não bị vỡ, gây ra xuất huyết não. Ở tim, huyết áp cao lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim.

Mạch máu bị xơ cứng, giảm khả năng đàn hồi, kèm theo huyết áp cao, độ nhớt dính của máu tăng, sự hình thành mảng xơ vữa cũng kéo theo rối loạn quá trình đông máu. Các cục máu đông được hình thành trong lòng mạch sẽ làm ứ trệ tuần hoàn, gây nên tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, hay tắc mạch chi.

Hãy phòng bệnh ngay hôm nay

Chuyên gia Nguyễn Văn Chương cho biết, bản thân bệnh đái tháo đường đã là một yếu tố nguy cơ cao khiến người bệnh có thể bị đột quỵ hay nhồi máu cơ tim bất cứ lúc nào. Vì vậy phải phòng bệnh càng sớm càng tốt.

Việc cần làm trước hết, đơn giản nhất  là phải thay đổi lối sống, từ chế độ ăn ít đường, chất bột, ăn nhạt, hạn chế đồ ăn nhiều chất béo, ăn nhiều rau xanh đến tập luyện thể lực, bỏ thuốc lá, bia rượu. Chế độ sinh hoạt quyết định rất nhiều đến việc ổn định đường huyết, mỡ máu và huyết áp.

Thứ hai, người đái tháo đường cần kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ, bao gồm đường huyết, HbA1c, cholesterol (mỡ máu), định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận, siêu âm tim để đánh giá nguy cơ mắc biến chứng, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Thứ ba, một việc làm hết sức quan trọng, đó là phải ngăn ngừa được huyết khối (cục máu đông). Hiện nay, các thuốc chống huyết khối như aspirin, clopidogrel… mới chỉ được dùng trong điều trị và phòng bệnh.

90% bệnh nhân tiểu đường có biến chứng ở mắt

 >>Biến chứng võng mạc do đái tháo đường
 >>Stress làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Biến chứng ở mắt của bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở các nước phát triển.


Theo báo cáo của ngành Y tế, trong vòng 30 năm qua tần số bệnh tiểu đường ở nước ta đã tăng lên từ 6-12 lần. Trong khi đó, biến chứng ở mắt của bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở các nước phát triển.

Người bị tiểu đường có nguy cơ đục thủy tinh thể cao
Những biến chứng về mắt thường gặp
Tổn thương võng mạc:
Theo bác sĩ Thu Vân, Phó giám đốc Bệnh viện Mắt Hà Nội: Trên thực tế, dù người bị bệnh tiểu đường ở dạng nào thì cũng bị bệnh về võng mạc. Sau khoảng 10-15 năm tiến triển,  90% loại type I và 60% loại type II có bệnh lý võng mạc. Trong đó 50% dẫn đến mù lòa.

Đây là kết quả cụ thể của những thay đổi bất thường trong cơ thể:

- Sự thay đổi trong máu khiến lượng protein trong máu tăng nên máu dẻo quánh hơn.

- Sự thay đổi ở tĩnh mạch làm cho thành mạch dày và giòn hơn nên dễ vỡ.

Do hai sự thay đổi này, mạch máu ở võng mạc bị bít lại, tạo ra những vùng thiếu ôxy, khiến cơ thể phải tự bảo vệ bằng những mạch máu mới gọi là tân mạch. Tuy nhiên, những tân mạch này thường giòn và dễ vỡ nên thường xảy ra hiện tượng xuất huyết võng mạc, ngăn cản ánh sáng đến võng mạc.

Triệu chứng đầu tiên là nhìn mờ, có các đốm trước mắt hay triệu chứng “ruồi bay”. Tổn thương võng mạc thường kéo dài nhiều năm. Khi các mạch máu vỡ ra và thành sẹo, võng mạc sẽ bị co kéo và bong tróc khỏi đáy mắt. Bong võng mạc nhiều sẽ gây mù lòa nếu không được phát hiện sớm và điều trị bằng laser quang đông. Vì vậy, khi có những triệu chứng của bệnh tiểu đường cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để có những hướng điều trị đúng. Về sau khi tân mạch xuất hiện bác sĩ có thể dùng tia lase để triệt tiêu những tân mạch đó.

Đục thủy tinh thể (còn gọi là cườm khô):
Kết quả một số công trình nghiên cứu liên quan đến bệnh tiểu đường cho biết, tỷ lệ bị đục thủy tinh thể ở người tiểu đường cao gấp 6 lần ở nhóm người bình thường. Bệnh thường gặp ở những mắc tiểu đường khi còn trẻ. Một khi đã bị đục thuỷ tinh thể thì bệnh tiến triển rất nhanh dân đến đến đục toàn bộ chỉ trong 1-3 tháng, chứ không phải hàng năm như trên người bình thường. Nguyên nhân là do cơ chế chất sorbitol và glucose tích tụ trong thuỷ tinh thể làm tăng sự thẩm thấu khiến nó bị căng phồng. Mặt khác glucose còn gây sự thay đổi thành phần các chất lỏng và cristalline trong thuỷ tinh thể làm mất tính trong suốt. Vì vậy, người tiểu đường thường bị đục cả 2 mắt và tiến triển nhanh. Với bệnh lý này cần phải được phẫu thuật để thay thủy tinh thể nhân tạo.

Bệnh glaucoma (hay cườm nước):
làm tăng nhãn áp khiến cho người bệnh có cảm giác đau nhức mắt dữ dội và có thể gây giảm thị lực thậm chí mù lòa. Bệnh glaucome có thể điều trị bằng phẫu thuật hay nội khoa.

Theo các chuyên gia về bệnh tiểu đường, mọi người nên đi khám ngay nếu thấy có những dấu hiệu sau:

- Nhìn mờ hay nhìn thấy hai hình (nhìn đôi hay song thị)

- Có triệu chứng ruồi bay trước mắt, nhìn hay bị chói

- Có các đốm đen hay quầng tối khi nhìn vào mặt phẳng trắng (ví dụ bức tường)

- Ấn nhẹ vào mắt gây cảm giác đau

- Giảm hay mất thị lực đột ngột

Người bệnh tiểu đường nên ăn nhiều rau củ tươi để kiểm soát đường huyết

Vì hiện nay chưa có một loại thuốc nhỏ mắt hay dạng thuốc viên uống nào điều trị có hiệu quả rõ ràng trong việc phòng ngừa các biến chứng võng mạc cũng như biến chứng đục thủy tinh thể do tiểu đường. Do vậy, phải kiểm soát thật tốt đường huyết, giữ mức đường huyết trong vùng an toàn bằng cách thực hiện chế độ ăn kiêng đường, tăng chất đạm, và rau tươi. Quá trình kiểm soát huyết áp, ngưng hút thuốc lá, tầm soát và theo dõi định kỳ cũng sẽ giúp bạn giữ cho đôi mắt luôn khỏe mạnh. Bên cạnh đó người bệnh tiểu đường cần có một chế độ sinh hoạt và tập luyện phù hợp với bệnh lý của mình. Việc tập luyện quá sức có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh lý về mắt

Phòng ngừa bệnh

Trước hết người bị bệnh tiểu đường cần nhận biết được tầm quan trọng và thực hiện nghiêm túc chế độ khám mắt, kiểm tra thường xuyên theo lịch quy định để phát hiện và điều trị kịp thời, khi chưa có tổn hại võng mạc và thần kinh, gây giảm thị lực.

Để phòng ngừa, phát hiện sớm và kiểm soát biến chứng mắt do tiểu đường, người bệnh tiểu đường nên:

- Cố gắng giữ đường huyết và huyết áp ổn định thật tốt.

- Nên khám mắt tối thiểu mỗi năm một lần. Bác sĩ nhãn khoa sẽ khám thị lực, đo thị trường, soi đáy mắt để có quyết định điều trị thích hợp. Chụp võng mạc huỳnh quang cũng giúp xác định tình trạng võng mạc của người bệnh.

- Nếu có thai, nên khám nhãn khoa mỗi 3 tháng một lần. Nếu dự định có thai cũng  nên đề nghị bác sĩ nhãn khoa khám đáy mắt cho bạn trước.